Phân hệ Quản lý dinh dưỡng

18:56 14/56/2017

Phân hệ quản lý dinh dưỡng bao gồm nhiều tác vụ:

- Tính toán khẩu phần ăn; 

- Thiết lập và quản lý chế độ dinh dưỡng;

- Xây dựng và quản lý Thư viện công thức chế biến món ăn;

- Xây dựng và quản lý cơ sở dữ liệu về thực phẩm;

- Nhóm nghiệp vụ hỗ trợ Tiếp phẩm – Mua hàng - Kiểm thực;

- Hạch toán tiền ăn (Lập bảng tài chính công khai);

- Lập các báo cáo dinh dưỡng bao gồm: Phiếu theo dõi dinh dưỡng hàng ngày; Báo cáo dinh dưỡng hàng tuần; Báo cáo dinh dưỡng hàng tháng; Báo cáo dinh dưỡng  tùy chọn.

1. Tính toán khẩu phần ăn

- Kiểm soát mức đáp ứng dinh dưỡng theo chế độ ăn đã thiết lập và tỷ lệ cân đối các chất sinh năng lượng (protein, lipid, glucid).

- Kiểm soát được mức đáp ứng chất xơ.

- Kiểm soát được mức đáp ứng 18 loại chất khoáng và vitamin.

- Kiểm soát được chi phí - giá thành mỗi suất ăn

- Bảng biểu được thiết kế khoa học, trực quan, kết xuất được nhiều định dạng dữ liệu (PDF, Excel, Word…)

- Nhiều tiện ích; Dễ sử dụng.

2. Thiết lập chế độ dinh dưỡng

Thiết lập chế độ dinh dưỡng, khẩu phần ăn cho các lứa tuổi căn cứ theo:

- Các văn bản, thông tư hướng dẫn của Bộ giáo dục (phiên bản Nutriall 2017 đã cập nhật theo Thông tư 28/2016/TT-BGDĐT do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành ngày 30 tháng 12 năm 2016, có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 02 năm 2017). Các chế độ ăn có thể được điều chỉnh dễ dàng nếu có bất kỳ thay đổi nào trong các văn bản chỉ đạo.

- Tham khảo và áp dụng Tiêu chuẩn dinh dưỡng khuyến nghị cho người Việt Nam của Viện dinh dưỡng quốc gia.

- Dễ thực hiện, tất cả các chỉ số dinh dưỡng đều có cơ chế kiểm soát để phát hiện và loại trừ việc nhập sai số liệu.

Thư viện công thức chế biến món ăn

- Gồm hàng trăm công thức chế biến món ăn phổ biến tại tất cả các vùng miền trong toàn quốc, được phân loại một cách chặt chẽ, dễ dàng tra cứu, tìm kiếm.

- Cho phép bổ sung, hiển thị và sử dụng tên gọi theo tên thông dụng tại địa phương.

- Người dùng có thể dễ dàng sáng tạo và quản lý và sử dụng các công thức chế biến món ăn của riêng mình trong việc thiết lập và tính toán khẩu phần ăn.

- Người dùng có thể thiết lập và sử dụng các thực đơn của riêng mình.

3. Cơ sở dữ liệu về thực phẩm

- Số hóa toàn bộ danh mục thực phẩm theo tài liệu Bảng thành phần thực phẩm Việt nam năm của Viện dinh dưỡng, Bộ y tế.

- Hàng trăm loại thực phẩm theo các cơ sở dữ liệu thực phẩm của ASEAN năm 2014, USDA và FAO.

- Người dùng có thể tự bổ sung vào danh mục các thực phẩm thông dụng tại địa phương hoặc các thực phẩm chế biến, bao gói sẵn với các tiêu chuẩn được công bố bởi nhà sản xuất.

- Người dùng có thể thiết lập để sử dụng danh mục thực phẩm thường dùng của riêng mình.

- Người dùng có thể bổ sung, cho hiển thị và sử dụng tên gọi thực phẩm theo tên thông dụng tại địa phương.

4. Nhóm nghiệp vụ hỗ trợ Tiếp phẩm – Mua hàng - Kiểm thực

- Tổng hợp và phân tích dữ liệu để thiết lập phiếu tiếp phẩm trong đó phân loại thực phẩm mua mới và thực phẩm tồn kho. In ấn các bảng biểu để hỗ trợ công tác tiếp phẩm, mua hàng, nhập xuất thực phẩm.

- Tổng hợp dữ liệu về thực phẩm sử dụng, thực đơn từng bữa ăn để in phiếu kiểm thực ba bước theo đúng mẫu ban hành kèm theo quyết định số 1246 ngày 31/3/2017 của Bộ trưởng Bộ Y tế.

5. Lập bảng hạch toán tiền ăn (Bảng tài chính công khai)

Lập phiếu tổng hợp chi phí, giá thành bữa đảm bảo công khai minh bạch trong thu chi tài chính.

6. Báo cáo dinh dưỡng.

Báo cáo dinh dưỡng được thực hiện với nhiều định dạng phù hợp với nhu cầu quản lý chuyên môn từ cấp cơ sở đến cấp phòng và sở giáo dục và đào tạo

Phiếu theo dõi dinh dưỡng.

Phiếu theo dõi dinh dưỡng được lập hàng ngày cho mỗi nhóm đối tượng theo từng chế độ ăn để theo dõi và đánh giá mức đáp ứng dinh dưỡng cho mỗi nhóm đối tượng đó.

Mỗi sổ dưỡng chất có thể lập đồng thời cho 2, 3 hoặc 4 nhóm đối tượng.

Phiếu theo dõi dinh dưỡng phù hợp với yêu cầu quản lý ở cấp cơ sở.

Báo cáo dinh dưỡng hàng tuần

Tổng hợp số liệu và thiết lập báo cáo nuôi dưỡng hàng tuần gồm các tiêu chí:

- Các thực phẩm sử dụng trong tuần.

- Mức đáp ứng dinh dưỡng (năng lượng; đạm; béo; bột; xơ; vitamin và chất khoáng) bình quân cả tuần.

- So sánh với bình quân tuần liền trước;  So sánh với bình quân từ đầu tháng.

- Số liệu được thể hiện trực quan trên đồ thị. Cảnh báo thừa hoặc thiếu vi chất dinh dưỡng bằng dấu hiệu.

Báo cáo dinh dưỡng hàng tuần phù hợp với yêu cầu quản lý cho cán bộ chuyên môn ở cấp phòng giáo dục và đào tạo.

Báo cáo dinh dưỡng hàng tháng

Tổng hợp số liệu và thiết lập báo cáo nuôi dưỡng hàng tháng.

- Mức đáp ứng dinh dưỡng (năng lượng; đạm; béo; bột; xơ; vitamin và chất khoáng) theo từng ngày trong tháng và mức bình quân cả tháng; So sánh với bình quân tháng liền trước.

- Số liệu được thể hiện trực quan trên đồ thị. Cảnh báo thừa hoặc thiếu vi chất dinh dưỡng bằng dấu hiệu.

Báo cáo dinh dưỡng hàng tháng phù hợp với yêu cầu quản lý cho cán bộ chuyên môn ở cấp Sở giáo dục và đào tạo.

Báo cáo dinh dưỡng  tùy chọn

Tổng hợp số liệu và thiết lập báo cáo nuôi dưỡngvào bất kỳ khoảng thời gian nào được chọn.

- Mức đáp ứng dinh dưỡng (năng lượng; đạm; béo; bột; xơ; vitamin và chất khoáng) theo từng ngày và mức bình quân trong giai đoạn.

- Số liệu được thể hiện trực quan trên đồ thị. Cảnh báo thừa thiếu vi chất dinh dưỡng bằng dấu hiệu.

Báo cáo dinh dưỡng tùy chọn phục vụ cho công tác điều tra thống kê, đánh giá công tác nuôi dưỡng theo thời gian bất kỳ và phù hợp với yêu cầu quản lý ở tất cả các cấp.

Xem thêm: Phân hệ quản lý sức khỏe>>

NUTRI ALL

NUTRI ALL - GIẢI PHÁP TOÀN DIỆN QUẢN LÝ DINH DƯỠNG VÀ SỨC KHỎE

Địa chỉ:Số 18/90 Ngụy Như Kon Tum, quận Thanh Xuân, Hà Nội

© 2017 vikinutri.com